Articles

GT và DWT?

In Hull and Machine on 28/10/2009 by PandiPress

Chủ hàng khi quan tâm xem xét một con tàu, ngoài kích thước, số IMO và các thông tin về an toàn kỹ thuật, thì còn chú ý đến Tổng dung tích – GT và trọng tải – DWT của tàu. Vậy GT và DWT là gì? Nó khác nhau như thế nào?

Do hiểu biết hạn chế về tàu, nên các thông tin về bài viết này chủ yếu sưu tầm trên mạng.

Dung tích của tàu

Dung tích – Tonnage của một tàu gồm Tổng dung tích – GTDung tích thuần – NT.
Gross tonnage (GT) tiếng Việt gọi là “tổng dung tích”, là số đo dung tích của toàn bộ các không gian kín ở trên tàu, bao gồm cả thể tích của ống khói. GT của tàu là cơ sở để tính các phí hàng hải như phí hoa tiêu, phí đăng ký, phí bảo hiểm và để làm cơ sở áp dụng cho các công ước hàng hải khác. 1 GT bằng 100 feet khối hay bằng 2,831 mét khối.

Net Tonnage (NT) tiếng Việt gọi là “Dung tích thuần”, là số đo dung tích của không gian giới hạn từ mặt boong chính trở xuống bao gồm không gian bên trong các hầm hàng, khu vực buồng máy, toàn bộ các két phía ngoài buồng máy và các không gian kín ở đáy đôi của con tàu và được sử dụng để tính các phí thuộc quyền hạn của chính quyền cảng (cảng vụ).

Thể hiện bằng hình vẽ:

GT là được tô xanh, bao gồm: hầm hàng, các két đáy đôi và 2 két mũi lái, buồng máy, ca bin, các kho mũi và lái, các monkey islands (khoang phía trên mặt boong chính để bố trí các tời cẩu hàng) và cột tàu Ships masts. Trên hình vẽ minh họa có một monkey island. Thể tích ống khói không được gộp vào GT.

NT bao gồm: hầm hàng, các két đáy đôi và 2 két mũi lái, buồng máy. Không bao gồm: ca bin, các kho mũi và lái, các monkey islands và cột tàu.

null

Theo công ước quốc tế của Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) về đo dung tích tàu năm 1969 thì trừ tàu chiến và tàu có chiều dài nhỏ hơn 24 mét (79 feet), tất cả các tàu biển đều có phải giấy chứng nhận dung tích tàu của cơ quan đăng kiểm.

Ngày trước còn có hai khái niệm Gross Register Tonnage (GRT) và Net Register Tonnage (NRT) nhưng nay không được sử dụng nữa mặc dù hai khái niệm này cũng chính là của GT và NT. IMO đã thay thế GRT và NRT bằng GT và NT. Wording của công ước và các phụ lục liên quan, cũng như trong các giấy chứng nhận dung tích không còn sử dụng GRT và NRT.

Đơn vị của Dung tích theo cách gọi thông thường là “tấn”, nhưng khác với tấn = 1.000kg, và khác với đơn vị tấn được sử dụng trong Trọng tải.

Khi nói GT của tàu là 1.599 tấn thì phải hiểu là dung tích toàn phần của nó là 1.599 tấn dung tích toàn phần hay con tàu đó có dung tích GT là 1.599 nhân với 2,831m3 thành 4526,77 m3.

Trọng tải của tàu

Trọng tải – DWT (cũng được gọi là deadweight) là số đo của khối lượng hàng, đồ vật khác mà tàu có thể chở được.

Trọng tải tàu trước đây được gọi bằng “tấn dài”, giờ đây quốc tế thống nhất cách gọi chung là “tấn” (tonnes). Cần phân biệt đơn vị tấn giữa GT, NT và DWT.

Cụ thể:

1 tấn trọng tải DWT = 2.240 pounds (đơn vị khối lượng Anh) = 1.016,05 kg  (1.000 kg = 1 tấn)

1 MT (tấn mét) = 2204 pounds = 1.000 kg

Ví dụ: Tàu có trọng tải 5.000 tấn tại bất kỳ thời điểm được hiểu là tổng khối lượng tàu có thể chở được bao gồm: hàng hóa, nhiên liệu, nước dằn, lương thực thực phẩm, trọng lượng hành khách, thuyền viên, phụ tùng thay thế tối đa là 5.000 tấn.

Hay:  Trọng tải (DWT) = Sức chở hàng của tàu + Trọng lượng thuyền viên, hành lý, thực phẩm, nước ngọt, dầu mỡ, nước dằn tàu….

Kết luận

Như vậy chủ hàng khi tìm hiểu một con tàu để chuyên chở hàng hóa cần tìm hiểu:
GT: để tính toán chi phí vận hành, chi phí bảo hiểm, chi phí qua cảng của con tàu đó.
DWT: để biết xem tối đa chiếc tàu này có thể chở được lượng hàng hóa là bao nhiêu.

Pandi Press

Articles

Thông tin tàu và những điều cần chú ý

In Protection and Indemnity on 28/09/2009 by PandiPress

11 Tàu neo bỏ không tại cảng Cam Ranh.

Tàu già rủi ro càng cao.

Gần đây, báo đài có khá nhiều tin về tổn thất tàu biển, tàu bỏ không… trong tình hình kinh tế thế giới vẫn chưa ổn định. Vậy, với một con tàu chủ hàng và các bên liên quan cần quan tâm đến thông số gì và chú ý nhất điều gì?

Do dạo gần đây khá bận, cho nên tôi chỉ cung cấp các thông tin chung, chi tiết xin nợ vào các bài viết sau để các bạn có thể rõ hơn.

Về giấy tờ đăng kiểm tàu, có 4 loại giấy tờ đăng kiểm chính sau: Giấy đăng ký tàu (không thời hạn), Giấy chứng nhận cấp tàu (có hạn), Giấy chứng nhận khả năng đi biển (có hạn), Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và một số loại giấy chứng nhận khác…

Đính kèm là file danh sách các giấy tờ cần thiết trên tàu:

View this document on Scribd

Tuy vậy, chủ hàng và các bên liên quan không thể biết được tình hình chất lượng con tàu thế nào, người quản lý tàu ra sau, đội tàu của chủ tàu này thế nào…???

Về cơ bản, điều đầu tiên cần quan tâm khi nhắc đến 1 con tàu đó chính là số nhận dạng tàu IMO (xin đọc bài Số nhận dạng tàu IMO). Căn cứ vào số IMO chúng ta sẽ đi tìm xin lịch sử con tàu, các tàu chị em của nó….

Thông tin kiểm tra tàu:
Site: http://www.equasis.org, trang thông tin chính thống của Pháp. Đăng ký miễn phí.
Việc kiểm tra thông tin tàu, thông số tàu trên trang equasis là khá chính xác, tuy nhiên thời gian cập nhật dữ liệu thường chậm. Để kết hợp với trang equasis, có thể kiểm tra vị trí tàu hiện tại tại các trang miễn phí như: vesseltracker.com, marinetraffic.com….

Về thông tin tàu tham gia Hội P&I trong nhóm 13 Hội P&I quốc tế cũng là thông tin quan trọng để đánh giá tàu có đủ khả năng đi biển và chủ tàu có được bảo vệ khi xảy ra các tranh chấp hay không.

(Thông thường khi tham gia bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu, bên bảo hiểm thường yêu cầu tàu cam kết phải tham gia bảo hiểm đầy đủ tại Hội P&I quốc tế hoặc các tổ chức tương đương).

Thông tin kiểm tra bảo hiểm P&I của tàu. Các site tra cứu tàu hội viên của các Hội P&I quốc tế:
Hội P&I miền Tây nước Anh: http://www.westpandi.com/WestPandI/VesselList/
Hội P&I London Steamship: http://www.lsso.com/shipsearch/Search.aspx, Phải đăng ký tài khoản, nhưng miễn phí.
Hội P&I Anh Quốc: http://www.ukpandi.com/ukpandi/ukships.nsf/search?OpenForm
Hội P&I Steamship Mutual: http://www.simsl.com/list-of-vessels.html
Hội P&I Shipowners: http://www.shipownersbluecards.com/Ships.aspx
Hội P&I Standard: http://www.standard-club.com/TheClub/ships.aspx
Hội P&I miền Bắc nước Anh:http://www.nepia.com/shipsearch/
Hội P&I Britania: http://www.britanniapandi.com/en/ships-entered/index.cfm
Hội P&I Hoa Kỳ: http://www.american-club.com/go.cfm/vessels
Hội P&I SKULD: http://www.skuld.com/templates/ListVessel.aspx?id=2418
Hội P&I GARD: http://www.gard.no/pages/GardNO/Underwriting/ListOfVessels
Hội P&I Japan: https://www.piclub.or.jp/E_pub/search_2.html
Hội P&I Thụy Điển: http://www.swedishclub.com/main.php?mcid=1&mid=191&pid=191&tid=191

Ngoài ra, còn có một số Hội P&I riêng của từng quốc gia có đội tàu mạnh như: P&I China, P&I Russia,… Khi đó, cần thu thập bản sao giấy chứng nhận P&I còn hiệu lực của tàu và chú ý trách nhiệm tối đa được bảo hiểm của các Hội P&I này..

Bonus quy trình luôn:
1.Vào equasis đầu tiên check tên tàu và IMO. Lấy được thông tin về tàu và Chủ tàu và người quản lý (chú ý người quản lý và chủ tàu nhé),
2.Check tiếp trên equasis theo Người quản lý/Chủ tàu để xem có bao nhiêu tàu. Nếu 1 -2 con tàu và quá cũ thì nên kiểm tra kĩ.
3.Sau đó, check lần lượt các Hội P&I quốc tế xem nó có là thành viên không. Trong đó 5 Hội đầu tiên là phổ biến nhất. Nếu có tên thành viên là yên tâm.
4.Nếu ko có tên tàu trong các Hội này. Yêu cầu chủ tàu cung cấp GCN P&I của tàu còn hiệu lực. Lúc này xem xét, nếu là các Hội: TQ, Hàn Quốc, Nga…. Hoặc để ý Mức trách nhiệm bảo hiểm trên Đơn P&I. Nếu đủ lớn thì ok.

Ngoài ra, như mọi người đều biết cách search trên Google.com tên tàu để tìm thêm thông tin về tàu. Đây cũng là một trong những cách đơn giản và hiệu quả nhất để biết lịch sử tổn thất của một con tàu.

Tất nhiên, với những site đóng phí thì thông tin sẽ chi tiết, cập nhật và chuẩn xác hơn. Nhưng miễn phí mà cũng đáp ứng vừa đủ nhu cầu của các bạn thì cũng nên tìm hiểu nhỉ? Nếu bạn nào cần tìm hiểu thông tin tàu, tôi rảnh tôi sẽ check và trả lời các bạn, nhưng sẽ không nhanh như các bạn chủ động được.

Pandi Press.

Articles

Số nhận dạng tàu IMO

In Hull and Machine on 16/09/2009 by PandiPress

Đối với hoạt động hàng hải quốc tế, việc nhận biết một con tàu quan trọng nhất là số IMO, sau đó mới kể đến tên tàu, số trọng tải, kích thước… Số IMO để có thể kiểm tra vị trí hiện tại của tàu, lịch sử con tàu đó, chất lượng con tàu đó như thế nào. Vậy thì số IMO là gì?

Dưới đây là một số thông tin chung tổng hợp từ IMO và Wikipedia được lược dịch để phục vụ các bạn quan tâm.

Số IMO là một chuỗi ký tự xác định phân cấp của Tổ chức Hàng hải quốc tế cho một tàu, nhằm mục đích nhận diện để tăng cường “an toàn hàng hải, và công tác phòng chống ô nhiễm và tạo thuận lợi cho công tác phòng chống gian lận hàng hải”. Số IMO sẽ không thay đổi trong suốt cuộc đời của con tàu, và sẽ không bao giờ được chỉ định lại cho bất kỳ chiếc tàu khác. Ví dụ: “IMO 1234567”.

Định nghĩa

Nó được tạo thành từ ba chữ cái “IMO” theo sau là 7 số như “IMO 1234567”. Những con số chỉ định nhận dạng này được tổ chức Lloyd’s – Fairplay ghi danh ngay từ khi chiếc tàu được xây dựng. Ví dụ, số IMO nhận dạng cho chiếc tàu Queen Mary 2 là IMO 9241061. Tổ chức đăng kiểm Lloyd’s Register – Fairplay (LRF) sẽ cung cấp cho các tàu số IMO và đây là cơ quan duy nhất đảm trách việc phân công và phê chuẩn những con số này. Các số được cấp từ cơ sở dữ liệu hàng hải toàn cầu duy trì bởi LRF và một vài tổ chức khác. LRF được chỉ định quản lý thay mặt cho Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO).

Lịch sử

Đề án số nhận dạng tàu IMO đã được giới thiệu vào năm 1987 thông qua việc áp dụng các nghị quyết A.600 (15), như một biện pháp nhằm tăng cường “an toàn hàng hải, và công tác phòng chống ô nhiễm và tạo thuận lợi cho công tác phòng chống gian lận hàng hải”. Mục tiêu của đề án là quy định mỗi tàu biển sẽ có cố định một con số để nhận diện. Con số sẽ không thay đổi dù tàu chuyển chủ hay thay đổi quốc tịch, cờ tàu và sẽ được chèn vào trong giấy chứng nhận của tàu.

Từ 1/1/1996, số nhận dạng tàu IMO là bắt buộc đối với tàu chở khách có dung tích từ 100 GT và tàu chở hàng hóa có dung tích từ 300 GT trở lên, theo định trong Công ước SOLAS chương XI/3 được thông qua năm 1994.

Trong hành hải, số IMO của tàu cũng thường được gọi là Mã Lloyds trong ngành công nghiệp vận chuyển hàng hóa bằng đường biển.

Phạm vi

Số IMO được tạo thành từ ba chữ cái “IMO” theo sau là 7 số như “IMO 1234567”. Những con số chỉ định nhận dạng này được tổ chức Lloyd’s – Fairplay ghi danh ngay từ khi chiếc tàu được xây dựng, trừ các tàu sau đây:

– Tàu hoạt động đánh săn bắt cá
– Tàu không tự hành
– Du thuyền
– Tàu tham gia vào dịch vụ đặc biệt (ví dụ như tàu dẫn đường, tàu tìm kiếm cứu nạn)
– Sà lan
– Tàu hoạt động cả trên cạn và dưới nước
– Phao nổi bến cảng và các cấu trúc phân loại một cách tương tự
– Tàu chiến tranh và tàu chở quân sự
– Tàu vật liệu gỗ

Lloyd’s Register – Fairplay là cơ quan duy nhất để xác định và phân công một số IMO.

Lloyd’s Register – Fairplay sẽ cung cấp từng số IMO tương ứng với từng tàu sau khi nhận được văn bản yêu cầu cấp số IMO.

Thông tin liên hệ:

LLOYD’S REGISTER – FAIRPLAY
LOMBARD HOUSE
3 PRINCESS WAY
REDHILL
SURREY RH1 1UP
United Kingdom
INTERNATIONAL
FAX +44 1737 379040 TELEPHONE +44 1737 379043
EMAIL: data-audit@lrfairplay.com or leslie.spurling@lrfairplay.com

Bonus: Hướng dẫn cơ bản về xin cấp số nhận dạng tàu IMO từ Lloyd’s Register – Fairplay.
Bạn có thể vào website http://www.imonumbers.lrfairplay.com đăng ký tài khoản miễn phí. Sau đó sẽ nhận được email kích hoạt tài khoản và mật khẩu đăng nhập. Khi đăng nhập vào website này bạn có thể: kiểm tra số IMO, tải mẫu yêu cầu xin cấp số IMO hoặc xin cấp số IMO online.

Link form:

View this document on Scribd

Pandi Press